THU NHẬP CHỊU THUẾ


THU NHẬP CHỊU THUẾ:

những khoản thu nhập cá nhân và doanh nghiệp được xác định phải nộp thuế theo luật thuế thu nhập cá nhân và luật thuế thu nhập doanh nghiệp. Tuỳ theo quy định của mỗi quốc gia và ở từng thời kì khác nhau, các khoản TNCT được quy định khác nhau.

Theo Pháp lệnh sửa đổi, bổ sung một số điều của Pháp lệnh thuế thu nhập đối với những người có thu nhập cao ở Việt Nam ban hành năm 2004, TNCT gồm các khoản thu nhập thường xuyên (tiền lương, tiền công, các khoản phụ cấp, tiền thưởng, các khoản thu nhập từ các nguồn khác nhau, các khoản thu nhập ngoài tiền lương, tiền công do tham gia hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ không thuộc đối tượng nộp thuế thu nhập doanh nghiệp) và các khoản thu nhập không thường xuyên (quà biếu, quà tặng).

Theo Luật thuế thu nhập doanh nghiệp Việt Nam ban hành năm 1997 và Nghị định số 30/1998/NĐ – CP ngày 13.5.1998, Nghị định số 26/2001/NĐ – CP ngày 4.6.2001 của Chính phủ, TNCT bao gồm thu nhập từ hoạt động kinh doanh, dịch vụ kể cả thu nhập từ hoạt động sản xuất kinh doanh, dịch vụ ở nước ngoài và thu nhập chịu thuế khác. Theo quy định tại điều 7, Luật thuế thu nhập doanh nghiệp, TNCT được xác định: TNCT trong kì tính thuế = doanh thu để tính TNCT trong kì tính thuế – chi phí hợp lí trong kì tính thuế + TNCT khác trong kì tính thuế.

Gửi phản hồi

Mời bạn điền thông tin vào ô dưới đây hoặc kích vào một biểu tượng để đăng nhập:

WordPress.com Logo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản WordPress.com Log Out / Thay đổi )

Twitter picture

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Twitter Log Out / Thay đổi )

Facebook photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Facebook Log Out / Thay đổi )

Google+ photo

Bạn đang bình luận bằng tài khoản Google+ Log Out / Thay đổi )

Connecting to %s